Định hướng nghiên cứu

Quy hoạch phát triển của Viện Khoa học xã hội Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

01/08/2012

A.VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Tiếp tục làm rõ con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

2. Nghiên cứu và dự báo xu hướng phát triển chủ yếu của thế giới và khu vực, những tác động nhiều mặt của quá trình toàn cầu hoá; nghiên cứu về chiến lược và chính sách của các nước lớn trong bối cảnh toàn cầu hoá và sự tác động đến nước ta; định rõ vị thế, bước đi và chính sách chủ động hội nhập của Việt Nam vào các thể chế kinh tế toàn cầu và khu vực. Nghiên cứu các lý thuyết và kinh nghiệm phát triển trên thế giới để tìm ra con đường phát triển phù hợp với điều kiện của đất nước, con người và xã hội Việt Nam.

3. Nghiên cứu bản chất, đặc điểm, nội dung của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại và sự phát triển của kinh tế tri thức trong thế kỷ XXI và sự tác động của chúng đến tiến trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Kết hợp và phát huy sức mạnh tổng hợp của Khoa học xã hội và khoa học tự nhiên và công nghệ trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại, góp phần thực hiện thành công Chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam.

4. Nghiên cứu bản chất, đặc điểm của nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và việc tạo lập đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam; nghiên cứu sự biến đổi của cơ cấu xã hội và quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường nhằm mục tiêu vừa tăng trưởng kinh tế, vừa đảm bảo công bằng, thực hiện chính sách xã hội, tạo cơ hội phát triển cho mỗi thành viên và cho cả cộng đồng.

5. Nghiên cứu về đổi mới hệ thống chính trị, thực hiện và phát huy dân chủ, củng cố và nâng cao vai trò và vị trí cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam; đổi mới phương thức và nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tạo lập và phát triển đồng bộ thể chế kinh tế thị trường và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

6. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản và cấp bách về xã hội, dân tộc, tôn giáo, lịch sử, văn hoá…nhằm đề xuất giải pháp cho việc bảo vệ và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc, làm thất bại âm mưu diễn biến hoà bình, bảo đảm ổn định xã hội và an ninh chính trị, tạo điều kiện phát triển toàn diện và bền vững cho mỗi dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam trên nguyên tắc bình đẳng và tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.

7. Nghiên cứu cơ bản về phát triển toàn diện con người Việt Nam mang đậm tính nhân văn và các giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa của văn hoá – văn minh nhân loại, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

8. Tiến hành điều tra cơ bản, tổng hợp liên nghành về khoa học xã hội; chú trọng những lĩnh vực kinh tế - xã hội chủ yếu, những ngành, vùng kinh tế trọng điểm của đất nước nhằm tổng kết thực tiễn, làm cơ sở cho công tác nghiên cứu lý luận; phát hiện những tiềm năng, nguồn lực và mô hình mới nảy sinh trong thực tiễn phục vụ cho Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các ngành, vùng trọng điểm.

9. Nghiên cứu cơ bản, toàn diện, có hệ thống những vấn đề lý thuyết của khoa học xã hội và tư duy phát triển của Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hoá và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ cho sự phát triển của đất nước và nền khoa học xã hội nước nhà.

10. Nghiên cứu, biên soạn những bộ sách lớn tiêu biểu cho tinh hoa của trí tuệ Việt Nam và thế giới phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và truyền bá tri thức về khoa học xã hội. Hoàn thành việc biên soạn và công bố những công trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước: Lịch sử Việt Nam (thông sử); Lịch sử văn hoá Việt Nam; Lịch sử văn học Việt Nam; từ điển tiếng Việt (cỡ lớn); địa chí các tỉnh và thành phố trong cả nước; khai thác di sản Hán Nôm; kho tàng văn hoá dân gian Việt Nam.

B. VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1. Kiện toàn và phát triển hệ thống tổ chức

a) Từ năm 2005 đến năm 2010, tiếp tục phát triển và kiện toàn cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học xã hội Việt Nam theo Nghị định số 26/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ, trong đó cần tập trung ưu tiên đối với những viện nghiên cứu mới được thành lập, thí điểm tổ chức đào tạo và cấp bằng thạc sĩ.

b) Từ năm 2010 đến năm 2020, tập trung đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nghiên cứu đề xuất đề án thành lập một số Viện Khoa học xã hội vùng mới.

2. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

a) Từ năm 2005 đến năm 2010, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học xã hội đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu lĩnh vực, ngành nghề, có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ tốt, có tỷ lệ học vị, học hàm cao, có đủ năng lực nghiên cứu giải đáp những vấn đề lý luận và thực tiễn của đất nước. Từ năm 2010 đến năm 2020, tập trung xây dựng một số viện nghiên cứu trọng điểm thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam thành viện quốc gia đầu ngành, hội nhập tốt với khu vực và quốc tế.

b) Ưu tiên tăng cường và phát triển nguồn nhân lực cho những viện mới thành lập; những viện nghiên cứu trọng điểm có liên quan trực tiếp đến những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội; những Viện Khoa học xã hội vùng và một số viện nghiên cứu có tính chất đặc thù.

c) Vừa tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học chuyên ngành, vừa chú trọng đào tạo cán bộ làm công tác phục vụ nghiên cứu, nhất là đội ngũ kỹ thuật viên giỏi, có tay nghề cao, trực tiếp vận hành những trang thiết bị kỹ thuật hiện đại của các phòng thực nghiệm hoặc các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ cho hoạt động nghiên cứu.

d) Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ và tổ chức sắp xếp cán bộ nghiên cứu những cho những viện Khoa học xã hội vùng theo hướng huy động tối đa sự tham gia của cán bộ nghiên cứu và giảng dạy tại địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học xã hội là người địa phương, các dân tộc thiểu số làm việc trong các viện khoa học xã hội vùng.

C. VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU

Tăng cường đầu tư, từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, Viện Khoa học xã hội Việt Nam phải xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư cho từng giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó tập trung vào các nội dung sau:

1. Ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm

a) Xây dựng và đưa vào sử dụng thư viện tổng hợp và thư viện điện tử khoa học xã hội tại Đầm Sen, phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (giai đoạn II của tổ hợp công trình "Viện Thông tin khoa học xã hội – Thư viện tổng hợp – Viện Khoa học xã hội Việt Nam ").

b) Hoàn thiện việc mở rộng Bảo tàng dân tộc học Việt Nam (giai đoạn II ) tại phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

c) Xây dựng mới cơ sở làm việc của Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ tại số 49 đường Nguyễn Thị Minh Khai, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh

d) Xây dựng mới cơ sở làm việc của Viện khoa học xã hội vùng Trung Bộ và Tây Nguyên tại thành phố Đà Nẵng

e) Dự án đào tạo bồi dưỡng sau đại học nguồn nhân lực chất lượng cao.

2. Cải tạo nâng cấp các cơ sở nghiên cứu

Cải tạo, nâng cấp một số sơ sở nghiên cứu tại Hà Nội như: cơ sở nghiên cứu liên viện tại khu vực số 27 Trần Xuân Soạn, Viện nghiên cứu Hán Nôm, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện Khảo cổ học

3. Phát triển và hoàn thiện hạ tầng thông tin; hiện đại hoá công tác nghiên cứu và phục vụ nghiên cứu của Viện Khoa học xã hội Việt Nam.

a) Phát triển và hoàn thiện hạ tầng thông tin; hiện đại hoá công tác nghiên cứu và phục vụ nghiên cứu của các Viện nghiên cứu.

b) Hiện đại hoá Viện Thông tin Khoa học xã hội tại số 1, đường Liễu Giai, thành phố Hà Nội.

c) Hiện đại hóa Nhà xuất bản Khoa học xã hội tại số 36, Phố Hàng Chuối, thành phố Hà Nội.

d) Xây dựng Trung tâm hội thảo, hội nghị tại hồ Đại Lải, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc.

4. Xây dựng và hoàn chỉnh các phòng thí nghiệm chuyên ngành trọng điểm

a) Trung tâm thí nghiệm và thực nghiệm khảo cổ học bằng các phương pháp khoa học tự nhiên và kỹ thuật (phân tích niên đại tuyệt đối C14, nghiên cứu kỹ thuật cổ, phân tích quang phổ, phân tích kim tướng học, nghiên cứu thạch học, dấu vết lao động…) và đầu tư trang thiết bị phục vụ việc nghiên cứu khảo cổ học dưới nước.

b) Trung tâm ngôn ngữ học thực nghiệm (Center for experimental linguistics)

c) Phòng trắc nghiệm tâm lý.

d) Phòng kỹ thuật bản đồ và hệ thống thông tin phát triển bền vững cho Viện nghiên cứu môi trường và phát triển bền vững.

e) Phòng kỹ thuật Studio nghe nhìn về văn hoá dân gian.

g) Trung tâm thực nghiệm bảo quản, phục chế khai thác các văn bản cổ Hán Nôm.

 

Trích : Quy hoạch Tổng thể phát triển Viện KHXH VN đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020